Chia sẻ bài viết nàyShare on Facebook
Facebook
0Tweet about this on Twitter
Twitter
Share on LinkedIn
Linkedin
Email this to someone
email

Từ ngữ đôi khi bị xê dịch, bị chuyển nghĩa vì dòng chảy của lịch sử, của cuộc sống. Có những điều xưa kia là sáng, nhưng ngày nay lại là tối, bạn có tin rằng đã có thời người ta gọi nhau đi ăn “dinner” vào lúc 11h trưa không? Rất đơn giản, vì thời đó dinner được hiểu là bữa ăn sáng. English4ALL thứ hai tuần này sẽ vẫn đến ga quen thuộc Every word has its own stories và cùng bạn nghe câu chuyện tự thuật của từ “dinner” và “breakfast” xem mấy trăm năm qua chúng đã bị dòng đời xô đẩy như thế nào……

Dinner là bữa ăn sáng?

Breakfast

Dinner là bữa sáng? Thật đấy, bạn không đọc nhầm đâu, ngày xưa, từ dinner bắt nguồn từ tiếng Pháp cổ “disnar” nghĩa là bữa ăn sáng.

Nhưng vì sao từ này đang từ chỗ dùng để chỉ bữa ăn sáng lại dần dần chuyển thành chỉ bữa ăn muộn nhất trong ngày? Theo truyền thống, dinner (mang nghĩa breakfast) là bữa ăn đầu tiên trong ngày, thường được ăn vào lúc gần trưa. Đó cũng là bữa ăn lớn nhất trong ngày, sau đó có một bữa nhẹ gọi là supper.

Dần dần, cuộc sống ngày càng đầy đủ hơn, có những  bữa ăn khác được người ta thêm vào trước bữa ăn chính vào buổi trưa. Thay vì gọi những bữa ăn sớm điểm tâm này bằng từ chỉ bữa sáng (dinner), từ dinner lại bị dính chặt với nghĩa chỉ bữa ăn lớn nhất trong ngày.

Thời gian qua đi, ở hầu hết các nền văn hoá sử dụng những từ này để chỉ bữa ăn, bữa ăn lớn nhất trong ngày dần bị lùi dần lùi dần cho tới thời điểm mà trước đây chúng ta ăn tối (supper – vốn dĩ chỉ là một bữa ăn nhẹ). Khi đó, từ breakfast với nghĩa như ngày nay là ăn sáng mới xuất hiện, còn supper trở thành tên gọi cho bữa ăn nhẹ buổi tối trước khi đi ngủ (a midnight snack).

Một điều đáng chú ý là vẫn có rất nhiều nền hoá họ không dùng trật tự “Breakfast – Lunch – Dinner” (Điểm tâm –Bữa trưa – Bữa tối) để chỉ các bữa ăn trong ngày, mà lại dùng “Breakfast –Dinner-Supper”, và Dinner được hiểu như bữa trưa “lunch” và như thế dinner vẫn mang nghĩa nguyên gốc ban đầu của mình, chỉ thêm một bữa ăn sớm hơn trong ngày.

 

Bạn có biết?

– Từ “bữa ăn sáng”(breakfast) ngày nay trong tiếng Anh chẳng qua là dạng rút gọn của cụm từ “break the fast”. “The fast” còn có nghĩa là mùa chay, sự nhịn đói; do đó bữa ăn vào buổi sáng được coi là giúp chấm dứt cái đói sau một đêm dài đi ngủ được gọi là “breakfast”

– Không nên nhầm lẫn giữa “a breakfast” và “a break-fast”: Breakfast là bữa sáng chúng ta vẫn ăn hàng ngày, còn break-fast là bữa ăn sau khi kết thúc một kỳ ăn chay của người Do Thái, là trong bữa này không có gì hơn là bánh mỳ và nước lọc.

Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về English4ALL.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *