Chia sẻ bài viết nàyShare on Facebook
Facebook
0Tweet about this on Twitter
Twitter
Share on LinkedIn
Linkedin
Email this to someone
email

Ngày trước đi học, đã bao giờ các bạn gây ồn ào làm cho các thầy cô giáo tiếng Anh phải tức giận mà quát lên Shut up!!!” chưa? Sau này, khi trở thành một giáo viên, mình mới biết rằng không hề dễ dàng để giữ được bình tĩnh và nói một cách lịch sự “Please, keep silent!” khi làm việc với đám nhất quỷ nhì ma. Tuy nhiên, nếu không muốn nói một câu mệnh lệnh quá nặng nề như “Shut up!”, bạn cũng còn rất nhiều cách khác để nói ai đó ngừng nói hoặc giữ im lặng nếu sử dụng các thành ngữ mà hôm nay chuyến tàu English4ALL sẽ mang tới. Tuy nhiên, hãy luôn nhớ này chỉ được sử dụng những thành ngữ này trong những tình huống không trang trọng (informal) vì đây là những cách nói không phải là lịch sự. Tuy nhiên, nếu như bạn là một ông chồng có những bà vợ lắm lời, và cả hai người đều biết tiếng Anh, thì dưới đây sẽ là những cách hay để hạ nhiệt mà không gây căng thẳng. All aboard!

1. Ngày xưa còn đi học mẫu giáo, cũng nhiều lần mình bị cô giáo doạ là nếu còn khóc, hay nói chuyện trong lớp sẽ bị nhét tất (sock) vào miệng. Tất nhiên là cô chỉ doạ thế thôi, không bao giờ làm thật, nhưng không ngờ một ông người Anh nào đó đi qua cửa lớp nghe được câu doạ đó, thấy hay, mang về nước Anh và tạo ra câu thành ngữ “Put a sock in it” để yêu cầu ai đó giữ im lặng.

Silence 1

Ví dụ:
I’ve had enough of your moaning for one day. Why don’t you put a sock in it?

(Cả ngày hôm nay bà rên rỉ là đủ lắm rồi nhá. Sao bà vẫn chưa im đi được nhỉ?”)

 

 

2. Nếu như bạn hình dung ai đó là một chai rượu. Và muốn đóng một chai rượu dở lại, bạn sẽ làm như nào nhỉ? Có phải đóng nút lại không? Vậy nếu như một anh chàng/cô nàng nào đó đang “tuôn chảy” không ngừng về một chủ đề bất tận nào đó, và bạn không muốn nghe nữa. Hãy nói “Cork it!

Cork it!!!!!!! Stop barking!!!

Cork it!!!!!!! Stop barking!!!

Ví dụ:
“Shhh, cork it and listen to him”.

(Xuỳ, im đi và nghe ông ấy nói)

Người ta cũng thường dùng  Put a cork in it hơn.

 

3. Đôi khi thường ngày bạn sẽ gặp phải những cái “máy nói” chạy mãi mà không hề hết pin sập nguồn. Muốn tắt máy thì bạn phải “nhấn nút” thôi. Từ đó, có câu “Button it!

Can you button it? I am very tired of listening to your silly story.

Can you button it? I am very tired of listening to your silly story.

Ví dụ:

Button it, ok. I’m trying to think!”

(Im đi, được không? Tôi đang tập trung suy nghĩ)

 

 

4. Có một lần xem siêu phẩm điện ảnh Avatar, mình đã học được câu Shut your pie hole/Shut your cake hole……..Hôm qua gặp một “máy nói trung quốc” phát thanh oang oang trên xe buýt mãi không thôi, mình bực quá nói câu này, thì máy tắt thật. Thật là lợi hại quá mà!
Ví dụ: “Just shut your pie hole, man.”

(Im ngay đi, thằng kia)

Đôi khi người ta chỉ nói: Shut it!

Silence 4

 

 

5. Nếu như bạn hình dung cái “máy nói” đối diện bạn là một cái túi xách. Muốn đóng cái túi lại, bạn sẽ phải làm gì? Kéo khoá lại, phải không? Vậy nên đã có câu: Zip your lips/Zip it!
Ví dụ:

I’ve heard enough of your nonsense, mate. Now zip it!

(Bố nghe đủ những chuyện vô bổ của mày rồi nhé, thằng ôn. Giờ thì đóng cái mồm lại!)

Silence 5

 

6. Wind your neck in cũng là một cách nói khác để yêu cầu im lặng.
Ví dụ: “Why don’t you just wind your neck in for once and listen to what I have to say?”

(Sao mày không một lần im miệng và những gì tao nói nhỉ?)

Silence 6

 

7, Mình học được câu “Simmer down” khi tình cờ gặp một lớp tiểu học được cô giáo dẫn đi ngoại khoá trong viện bảo tàng và chơi trò thi kể chuyện.

Ví dụ: Ok, children. I need you all to simmer down and listen to Jason’s story.

(Nào các con, tất cả các con ngồi trật tự và lắng nghe câu chuyện của bạn Jason nhé)

 

8. Pipe downhình như cách nói này bắt nguồn từ trò chơi Mario thì phải??
Ví dụ: “Come on, everyone.Pipe down or else you will all get detention!

(Thôi nào, mọi người. Im lặng hết đi không bị tóm cả lũ bây giờ!)

Bạn còn cách nào để nói người khác im lặng nữa không? Hãy chia sẻ với English4ALL nhé!

 

Hoàng Huy.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *