Chia sẻ bài viết nàyShare on Facebook
Facebook
0Tweet about this on Twitter
Twitter
Share on LinkedIn
Linkedin
Email this to someone
email

Bên cạnh những chú chó, người Anh vô cùng yêu quý loài ngựa, do đó không lấy gì là lạ khi rất nhiều thành ngữ tiếng Anh đã ra đời liên quan đến loài động vật cao quý này. Không chỉ là một phương tiện đi lại, không chỉ là một kênh giải trí hàng đầu với những giải đua ngựa nổi danh thế giới, ngựa còn là một biểu tượng thân thuộc trên vùng thảo nguyên mênh mông của Anh Quốc. Chuyến tàu English4ALL hôm nay xin giới thiệu tới các bạn một số thành ngữ hay bắt nguồn từ loài động vật đáng yêu này. All aboard!

1.Cô ấy ít khi nói về chuyện bếp núc, ít khi post ảnh đồ ăn lên Facebook, nhưng rồi một ngày kia, cô ấy trở thành quán quân Master Chef, người Việt gọi cô ấy là một người giấu tài năng, còn người Anh thì lại gọi cô ấy là “một con ngựa ô”-a dark horse

Ví dụ:

Minh Nhat is a dark horse, isn’t she? All these months we thought she was quietly working in the kitchen when in actual fact she became the Master Chef.

(Minh Nhật quả là một người giấu tài nhỉ? Bao nhiêu tháng bọn tôi nghĩ rằng cô ấy âm thầm làm việc trong bếp trong khi thực tế cô ấy đã trở thành Master Chef.)

A dark horse - trong tiếng Anh không chỉ là Xích Thố, ngựa đen, mà còn dùng để chỉ người ẩn giấu tài năng của mình

A dark horse – trong tiếng Anh không chỉ là Xích Thố, ngựa đen, mà còn dùng để chỉ người ẩn giấu tài năng của mình

2. Người Việt mình gần gũi với đời sống nông nghiệp, bầu bạn với con trâu, con bò, cái cày, cái cuốc, và vậy nên cũng đã tạo ra những câu nói như “Mất bò mới lo làm chuồng” để chỉ những sự việc quá muộn so vơi thực tế, trở nên thừa thãi, vô ích. Người Anh thì chỉ dùng bò để vắt sữa là chủ yếu, con ngựa mới là sức kéo chính trong nông nghiệp và là phương tiện đi lại, vậy nên họ cũng có câu thành ngữ tương tự Closing the stable door after the horse has bolted (escaped)” (Ngựa trốn mới lo đóng cửa chuồng) để nói về một tình huống xấu không còn có thể thay đổi.

Ví dụ:

Introducing tighter security measures after the break in seems to me like closing the stable door after the horse has bolted.

(Đưa vào sử dụng các biện pháp an ninh chặt chẽ hơn sau vụ đột nhập với tôi giống như chuyện mất bò mới lo làm chuồng)

3. Nếu như bạn có thể chỉ ra điểm yếu hay kẽ hở trong một kế hoạch, một lập luận nào đó, thì cũng giống như bạn đã kéo được cỗ xe ngựa chạy xuyên qua một cái gì đó “To drive a coach and horses through something”.

Ví dụ:

The CFO drove a coach and horses through the company’s plans for expansion.

(Giám đốc tài chính đã vạch ra những sơ hở trong kế hoạch mở rộng của công ty)

 

4.Con ngựa một khi đã chết rồi, thì bạn có đấm có đá có đánh nó cũng sẽ chẳng biết đau, cũng giống như khi bạn phí thời gian để làm một việc gì đó đã rồi : To beat/to flog a dead horse

Ví dụ:

Do you think it’s worth me writing to a few more recruitment agencies, or am I just beating a dead horse?

(Cậu có nghĩ là tớ nên viết thư cho vài công ty tuyển dụng nữa không, hay là tớ đang phí công vô ích)

Beat a dead horse là làm một việc thừa thãi, vô bổ.

Beat a dead horse là làm một việc thừa thãi, vô bổ.

5. Bạn đã bao giờ cưỡi ngựa chưa? Đôi khi có một số người khi cưỡi ngựa, ở trên cao họ nghĩ rằng mình là kẻ khôn ngoan hơn, ưu việt hơn những người khác. Thật không phải vậy, và ngừng suy nghĩ, và hành xử như vậy, người ta nói là “To get off your high horse

Ví dụ:

“If you would get off your high horse for one minute and listen to your colleagues, you would find that they have some great ideas for this project”.

(Nếu cậu bớt tự cao tự đại một phút và lắng nghe các đồng nghiệp, cậu sẽ thấy họ có vô khối ý tưởng hay cho dự án này)

To get off your hight horse là bớt tự cao tự đại đi.

To get off your hight horse là bớt tự cao tự đại đi.

6. Người Việt để nói ý mọi việc cần được thực hiện có trình tự trước sau, không được đốt cháy giai đoạn, hay nói “Chưa nặn bụt đã lo nặn bệ” hoặc “ Chưa học bò chớ lo học chạy”, người Anh lại nói “Đừng đặt xe đứng trước ngựa”-Don’t put the cart before the horse

Ví dụ:

There’s no point trying to write the report when you haven’t got a clear idea of what to write. You don’t want to put the cart before the horse?

(Viết báo cáo trong khi chưa rõ ý mình sẽ viết gì thì không được đâu. Cậu không muốn đặt xe trước ngựa chứ hả?)

 Horse 4

7. Để nói về sự kén chọn, so đo khi người khác đã cho mình một điều gì đó, người Việt mắng “Đừng có kén cá chọn canh”, người Anh lại nói câu To look a gift horse in the mouth”.  Ai đó đã tặng cho bạn hẳn một con ngựa, bạn còn nhìn ngắm, soi xét hàm răng của nó xem có tốt không, có phải ngựa khoẻ không, chẳng phải như thế là không tôn trọng người tặng không???

Ví dụ:

“I wouldn’t look a gift horse in the mouth. I would accept that promotion”.

(Tôi sẽ không kén chọn nữa. Tôi chấp nhận việc đề bạt đó)

Don't look a gift horse in the mouth! Đừng có kén cá chọn canh!!!!!

Don’t look a gift horse in the mouth! Đừng có kén cá chọn canh!!!!!

8. Trong mỗi một dự án, một công việc chung, việc tìm được đúng người đúng việc là vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo thành công. Bạn đã tìm được“ngựa chiến”- Horses for Courses cho những dự định kinh doanh của mình chưa?

Ví dụ:

“Ah well, it’s horses for courses. Just because he is an IT expert doesn’t mean that he is an expert in everything to do with computers”.

(Ah, đúng người đúng việc nhé. Không phải cậu ấy là chuyên gia tin học mà cái gì về máy tính cậu ấy cũng biết hết được)

9. Dạo này làng cải xanh đang bận rộn tung hô Hotboy đẹp trai nhất Vietnam, chẳng biết lấy tin từ đâu mà nhanh và nhiều thế, phải chăng là kiếm được tin từ tận nguồn –To get it straight from the horse’s mouth.

Ví dụ:

A: Where did you hear about the takeover?

B: I got it straight from the horse’s mouth.

(A: Ông moi đâu ra tin về vụ thâu tóm đấy?

B: Tôi có tin tận nguồn đấy.)

10. Bạn là người cưỡi ngựa rất giỏi, rất tài năng và lão luyện, nhưng bạn vẫn sẽ không thể chắc chắn về đích thành công nếu như bạn lên nhầm ngựa. To back the wrong horse. Người ta hay dùng câu này để chỉ việc ai đó theo đuổi, giúp sức cho một điều gì đó khó mà thành công được.

Ví dụ

Oh well, I guess we should have known that this marketing campaign wouldn’t work. We just backed the wrong horse this time.

(Ah, tôi đoán là họ có đã biết rằng chiến dịch Marketing này sẽ không hiệu quả. Có điều họ đã chọn nhầm đối tác lần này thôi)

Hoàng Huy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *