Chia sẻ bài viết nàyShare on Facebook
Facebook
0Tweet about this on Twitter
Twitter
Share on LinkedIn
Linkedin
Email this to someone
email

 

Muà hè không chỉ mang lại nắng vàng, gió mát và những kỳ nghỉ hấp dẫn, đây còn là mùa đơm hoa kết trái. Rất nhiều loại trái cây chọn mùa hè để ra đời. Và quả thật, thế giới của con người không bao giờ có thể tách rời khỏi trái cây. Thật đấy, tất cả chúng ta đều ra đời từ một trái táo bị ăn trộm trong vườn Eden, chúng ta biết nhiều hơn về thế giới nhờ một quả táo rụng vào đầu Issac Newton, và bây giờ chúng ta sẽ cảm thấy thiếu thốn nếu vắng bóng quả táo của Steve Job. Và tiếng Anh cũng mang trong mình nhiều thành ngữ về trái cây mà ta không thể không biết. English4ALL sẽ đưa bạn đến ga của ngày thứ Ba để học những thành ngữ đó nhé. All aboard!!!!

 

1. Trái cây thường được coi là biểu tượng của thành quả, kết tinh cho một quá trình, một sự cố gắng.  Một cái cây ra trái và một kế hoạch, ý định đem lại kết quả thì tức là chúng đều đã “bear fruits

Ví dụ: Our apple tree didn’t bear fruit this year.

(Năm nay cây táo nhà tôi không cho trái)

 

We’ve had many good ideas, but none of them has borne fruit.

(Chúng tôi có nhiều ý tưởng hay, nhưng rồi không có cái nào đem lại kết quả hết)

 

Người còn dùng “fruits of one’s labor(s)” để chỉ thành quả lao động

Ví dụ: English For ALL is the fruit of my labour.

(English For ALL là thành quả lao động của tôi)

 

2. Ngày xưa ông tổ Adam đã ăn “forbidden fruit” và tạo ra chúng ta, còn ngày nay nếu chúng ta ăn “forbidden fruit” rất có thể sẽ phải vào tù hoặc bị lên án, bởi vì “forbidden fruit” không chỉ mang nghĩa là trái cấm, mà còn là biểu tượng của điều gì đó phi pháp hoặc phi đạo đức.

Ví dụ:. The boy watches that program only when his parents are out. It’s forbidden fruit.

(Thằng cu con chỉ xem chương trình đó khi bố mẹ nó đi vắng. Nó bị cấm)

Còn nếu điều gì đó bị coi là “the bitter fruits” tức là nó là một kết quả không mong đợi. Trái đắng mà!

Ví dụ: Hyperinflation and deficit are the bitter fruits of an inefficient fiscal policy.

(Lạm phát phi mã và thâm hụt ngân sách là trái đắng của một chính sách tài khoá kém hiệu quả)

 

3.  Nếu bạn là “gà” trong chuyện mua bán, ai gạ gì mua nấy, thì bạn là một “low-hanging fruit” chính hiệu.

Ví dụ: People who always want to be the first to buy something, they’re low-hanging fruit for this product.

(Ai cũng muốn là người đầu tiên mua cái gì đó, họ chính là ”chuột bạch” cho sản phẩm này.)

 

4. Hôm qua trên đường đi làm, mình thò tay hái trộm một quả táo trong vườn nhà ông hàng xóm, ngon hơn hẳn loại bán ngoài siêu thị. Thật đúng là “stolen fruit is sweetest/Stolen pleasures are sweetest” (Quả ăn trộm là quả ngọt nhất). Câu thành ngữ này còn có ý: những điều lén lút, bị cấm đoán thường thú vị.

Ví dụ: To judge from the number of his extramarital affairs, John must believe that stolen pleasures are sweetest.

(Từ những vụ ngoại tình của anh ta mà nói, John quả thật đã tin rằng của ăn vụng là của ngon.)

5. Có một huyền thoại kể rằng có loại táo được trồng bên bờ biển Chết (Dead Sea), trông rất đẹp nhưng nếu bị chạm vào, chúng sẽ ngay lập tức biến thành tro bụi (ashes). Từ đó những điều mà tốn công tốn sức nhưng không mang lại kết quả sẽ được gọi là “Dead Sea fruits”

Ví dụ: I spent 4 years learning Chinese at university, but I got Dead Sea fruits.

(Tôi học tiếng trung 4 năm trong trường đại học, nhưng rồi công cốc.)

6. Nếu  một ngày bạn chán gọi các con của bạn là “children”, hãy thử gọi là “the fruit of my loins”  xem sao

Ví dụ:

The fruit of my loins you may be, but that doesn’t mean I have to look after you all my life!

(Mày là con tao, nhưng không có nghĩa là tao phải chăm cho mày cả đời nghe chưa!!!!)

Hoàng Huy.
Bản quyền thuộc về English For All (EFA)

Bear fruit/fruits of one’s labour Forbidden juice
Forbidden fruit stolen fruit is sweetest
Low-hanging Dead Sea fruits
the fruit of my loins  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tagged:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *