Chia sẻ bài viết nàyShare on Facebook
Facebook
0Tweet about this on Twitter
Twitter
Share on LinkedIn
Linkedin
Email this to someone
email

Điều gì có thể làm dịu đi cái nóng bức của mùa hè nhiệt đới với bạn? Một cốc nước lạnh, một làn gió biển, và cũng rất có thể là một giỏ trái cây ngon ngọt, phải không? Và trong giỏ trái cây đó, bạn sẽ chọn gì đầu tiên? Mình sẽ luôn chọn Apple bởi vì “An apple a day keeps the doctor away.” (Mỗi trái táo một ngày giúp bạn tránh xa bác sĩ) .Và hôm nay, English4ALL sẽ mời các bạn ăn điểm tâm không chỉ bằng một mà bằng vô số những thành ngữ thú vị bắt nguồn từ trái táo. All aboard!!!!

 

1. Trong cả lớp học có bao nhiêu cô xinh xắn, nhưng mình chẳng quan tâm mấy, chỉ mê mỗi cô Annie, thực sự cô ấy mới là “apple of my eye”. Khi ai hoặc điều gì là “apple of your eye” thì đó có nghĩa là điều mà bạn yêu quý nhất, thích nhất. Đây cũng là một câu thành ngữ rất cổ xưa có từ hàng ngàn năm bắt nguồn từ kinh thánh.

Ví dụ: He loved his son, but his daughter was the apple of his eye

(Ông ấy thương thằng con trai, nhưng đứa con gái mới là đứa được cưng nhất)

 

2. Cam là cam, và táo là táo, tuyệt nhiên chẳng thể giống nhau, vậy nên khi bạn so sánh những việc không liên quan, những điều quá khá biệt, người Anh hay nói “To compare apples and oranges”.

Ví dụ: Comparing the salary of a person that lives in Vietnam and a person that lives in England is like comparing apples and oranges.

(So sánh lương của một người làm việc ở Vietnam với một người làm việc ở Anh thì quả là một trời một biển)

 

3. Ở Việt Nam, để chỉ sự tương đồng giữa con cái với bố mẹ, gia đình (thường mang ý chê trách, tiêu cực) chúng ta thường hay nói câu “Đúng là nòi nào giống ấy”, tương tự ý nghĩa đó, người Anh lại nói câu “the apple never falls far from the tree” để chỉ những đứa con có cá tính, lối sống như cha mẹ.

Ví dụ: Jane’s mother was a thief and bad person and so is Jane. That apple didn’t fall far from the tree.

(Mẹ của Jane là phường trộm cắp bất lương và cô ta cũng thế. Đúng là nòi nào giống ấy!)

 

4. Nếu muốn nói điều gì đo là đặc Mỹ, thuần Mỹ, đừng quên câu “As American as apple pie” nhé, hãy dùng câu thành ngữ ấy khi miêu tả những gì mang đậm bản sắc Mỹ.

Ví dụ: “Prom dresses are as American as apple pie”

(Các trang phục cho bữa tiệc bế giảng đúng là thuần Mỹ.)

 

5. Để khẳng định điều gì đó là chắc chắn lắm, chúng ta hay nói “chắc mười mươi/chắc chăm phần trăm/ chắc như đinh đóng cột), người Anh lại nói “(As) sure as God made little green apples” để trấn an người nghe về mức độ cao nhất của sự chắc chắn.

Ví dụ: Their attendance at the party tomorrow is as sure as God made little grean apples.

(Một điều vô cùng chắc chắn đó là ngày mai họ sẽ có mặt ở bữa tiệc)

 

5 Trong một lớp ai cũng chăm học, cần cù thì nếu có một kẻ lười học, ỷ lại, dốt nát, chắc chắn nó sẽ bị coi một “bad/rotten apple” (quả táo thối) . Và đôi khi như thế lại dẫn đến chuyện “con sâu làm rầu nồi canh”, người Anh thì ít ăn canh,nên họ nghĩ ra câu khác mang nghĩa  tương tự, đó là one bad (or rotten) apple spoils the whole bunch (or barrel)”

Ví dụ: All of Sue’s friends are lovely and very friendly. Except for Ben, he’s a bad apple”

(Bạn nào của Sue cũng rất dễ chịu và thân thiện. Trừ cái thằng Ben, đúng là cái thằng hư hỏng)

 

6. Nếu ở cơ quan bạn có một kẻ không lo làm việc nghiêm túc, tối ngày chỉ lo nịnh sếp để thăng tiến, nếu bất bình thì hãy đứng trước mặt hắn, mỉm cười và khẽ nói “ You are just an apple polisher” (Mày là cái đồ nịnh bợ) chỉ giỏi “polish (one’s) apple” (xu nịnh) mà thôi.

Ví dụ: She is not only working for that company but also is an excellent apple polisher for her bos.

(Cô ta không chỉ làm việc cho công ty đó, những đồng thời cũng là một kẻ nịnh bợ đại tài với sếp của mình)

 

7. Để nói ai hay điều gì đã làm hỏng một kế hoạch đặt trước, người ta thường nói “upset the apple cart”.

Ví dụ: That was up set the apple cart. We cannot go away when the Tube is on strike.

(Thật là hỏng hết cả kế hoạch. Chúng ta không thể đi đâu được khi tàu điện ngầm đang đình công)

 

8. Nếu muốn trấn an một ai đó đang lo lắng về điều gì, “táo” cũng có thể giúp được bạn bằng câu “She will be apples” (Ổn cả thôi). Đây là cách nói thông thường của người Úc.

Ví dụ: What if it rains for the wedding?’ ‘Don’t worry, she’ll be apples.’

(Đám cưới mà mưa thì biết làm thế nào nhỉ? Đừng có lo, sẽ ổn cả thôi)

 

9. Nếu đi du lịch và kiếm được một phòng khách sạn in apple-pie order” (ngăn nắp, sạch sẽ) thì còn gì hơn nhỉ?

Ví dụ: Annie kept all her belongings in apple-pie order.

(Annie giữ đồ đạc của cô ấy hết gọn gàng, ngăn nắp)

 

10. Đôi khi, chúng ta lại có thể làm được những việc mà bạn bè, và những người xung quanh chưa chắc đã tin nổi, với họ đó là những điều quá bất ngờ, và khó  tin.. Khi ấy, người Mỹ và người Úc hay nói câu “How do you like them apples!”

Ví dụ: You know that girl we were talking to last night – with the long blond hair? Well, I got her number. How doyou like them apples!

(Mày có biết cô bé hôm qua bọn mình nói chuyện không, cái cô tóc vàng dài dài ấy? Ah, tao có số cô bé này, Ngạc nhiên chưa!!!!)

 

11. Nếu ai đó nói là họ sẽ đi Big Apple. Tức là họ sẽ đi New York bạn nhé, vì Big Apple chính là nickname của thành phố New York, Mỹ.

Ví dụ: We will have our weekend at the Big Apple.

(Bọn tau sẽ đi nghỉ cuối tuần ở New York.)

Hoàng Huy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *