Chia sẻ bài viết nàyShare on Facebook
Facebook
0Tweet about this on Twitter
Twitter
Share on LinkedIn
Linkedin
Email this to someone
email

Người Việt luôn tin rằng màu đỏ mang lại sự may mắn, thịnh vượng. Còn người Anh – người Mỹ thì sao? Hãy cùng English4ALL khám phá những cụm từ và thành ngữ tiếng Anh liên quan tới màu đỏ, các bạn nhé!

Ga của ngày thứ Ba hàng tuần là I am Idioms. U get what I mean?

 

1. Một người phụ nữ sẽ có thể trông rất đẹp và nếu như cô ấy mặc một bộ váy áo màu đỏ đi dự tiệc (She looks more beautiful in the red). Tuy nhiên, ngoài ý nghĩa đó, lại có rất nhiều người ghét màu đỏ đấy, nếu như đó “in the red” tức là anh ta đang sống nợ nần, mã chứng khoán nào “in the red” tức là đang xuống giá. Thành ngữ này bắt nguồn từ thói quen của các nhân viên kế toán, họ thường ghi số tiền đang nợ bằng mực đỏ. Nếu một công ty thoát khỏi màu đỏ “out of the red” tức là họ đã hết nợ nần, và bắt đầu có lãi.

Ví dụ: Oh dear, I am over-drawn again. I hate being in the red

(Giời ạ, tôi lại tiêu quá tay mất rồi. Tôi ghét bị mắc nợ)

If we can cut down on expenses, we can get out of the red fairly soon.

(Nếu chúng ta cắt giảm chi phí, chúng ta có thể sớm thoát khỏi nợ nần)

2. Sắp là ngày Quốc khánh 2/9 – “red-letter day” – một trong những ngày lễ quan trọng của nước ta. Ngày xưa, trên lịch của nhà thờ công giáo, các ngày lễ thánh, các dịp lễ trọng thường được đánh dấu bằng mực đỏ, gần đây, mọi người dùng luôn từ này để chỉ những ngày quan trọng. Được nghỉ lễ mấy ngày, tôi và mấy người bạn định sẽ đáp a red-eye” – chuyến bay đêm- từ Việt Nam sang Anh chơi. Rất nhiều người đã nhầm tưởng rằng gọi như thế vì bay đêm thì dưới cánh máy bay sẽ bật những đèn tín hiệu màu đỏ. Thật ra không phải vậy, “red-eye” (mắt đỏ) thường là triệu chứng (symtom) của sự mệt mỏi do những chuyến đi khuya gây ra, từ đó người Bắc Mỹ mượn luôn cụm từ này để chỉ những chuyến bay đêm.

Ví dụ: Independence Day is a red-letter day of Vietnam, everybody get some days off. On this occasion, we plan to take the red-eye from Hanoi to London for a holiday.

(Ngày quốc khánh là một ngày lễ lớn ở Việt Nam, mọi người được nghỉ vài ngày. Nhân dịp này, chúng tôi có kế hoạch đáp một chuyến bay đêm từ Hà Nội sang London chơi.)

3. Hôm qua, tôi rủ thằng bạn đi “paint the town red” vì chúng tôi đều đã thi xong môn cuối cùng, nó nói sợ cảnh sát catch red-handed” – bắt quả tang – vì tội làm bẩn thành phố! Tôi nghĩ nó đùa, nhưng có khi nó không biết thành ngữ “paint the town red” đơn giản chỉ là đi xõa, đi tiệc tùng một chút thôi mà. Thật là Thanh niên nghiêm túc!

Ví dụ: We passed all our tests with flying colors, so we will paint the town red tonight.

(Bọn tôi đỗ điểm cao hết rồi, nên tối nay chúng tôi sẽ đi ăn mừng)

Caught you red-handed! I saw you take the money out of the box.

(Ông bắt quả tang mày rồi nhé! Tao đã thấy mày lấy tiền ra khỏi hộp)

Why does the bull "see red"???

Why does the bull “see red”???

4. Ngày xưa, mấy ông công chức nhà nước ở bên Anh hay lấy một sợ dây đỏ để buộc giấy tờ, văn kiện lại, từ đó người ta mượn luôn thành ngữ “red-tape” để nói về tệ quan liêu của bộ máy công quyền. Mỗi khi ra UBND phường xin xác nhận giấy tờ mà các bạn phải đợi chờ rất lâu thì đấy là do “red-tape” đấy, lúc ấy các bạn có “see red” – tức giận không? Một số người không cảm thấy tức giận, vì họ dùng phong bì để cut through the red tape” (đi cửa sau) rồi

Ví dụ: Because of red tape, it took me five weeks to get my visa.

I see red whenever I thought about that.

(Chỉ vì tệ quan liêu mà tôi đã mất 5 tuần mới nhận được thị thực

Cứ nghĩ đến cái chuyện đó là tôi lại tức điên lên.)

5. Hôm qua mình rủ cô bạn mới quen đi uống nước sau giờ làm việc, xong xuôi gọi hóa đơn thanh toán mình mới nhận ra là mình thậm chí không có “a red cent” trong túi (cent –penny- đồng xu nhỏ nhất của Mỹ hay Anh đều có màu đỏ), vì vội quá tôi đã để quên ví ở văn phòng, chuyện đó give me a red face/go red” xấu hổ chết mất

Ví dụ: I became red in the face when I found that I left my purse at the office, even not a red cent in the pocket to pay the bill. .

(Tôi xấu xổ chết đi được khi nhận ra là mình đã quên ví ở văn phòng, túi không có một xu để thanh toán hóa đơn.

Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về English For All (EFA)

Look! Which idioms you get today? Drop them in your notebook.

Đừng nhốt những thành ngữ thú vị về màu đỏ bạn học được hôm nay vào sổ, hãy sử dụng nó bất cứ khi nào có thể.

  1. In the red
  2. out of red
  3. a red-letter day
  4. a red- eye
  5. paint the town red
  • caught someone red-handed
  • red-tape/cut through the red-tape
  • see red
  • not a red cent
  • give someone red in the face/go red

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *