Chia sẻ bài viết nàyShare on Facebook
Facebook
0Tweet about this on Twitter
Twitter
Share on LinkedIn
Linkedin
Email this to someone
email

Mấy hôm nay chẳng hiểu sao cả ở Việt Nam và ở Anh lại nóng thế, đặc biệt là lúc từ nửa đêm cho đến gần sáng, phải chẳng đó là hơi nóng từ chảo lửa World Cup đang thổi về từ rừng Amazon???? Suy cho cùng, tuy thuộc hàng con cháu trong thế giới thể thao (mới gần 130 tuổi nếu tính từ The Football League-giải đấu đầu tiên ở Anh năm 1888), nhưng bóng đá (Football/Soccer) đã thổi vào cuộc sống của chúng ta những luồng gió vô cùng tuyệt diệu. Người ta đã ăn bóng đá, ngủ bóng đá, nằm mơ bóng đá và cả nói bóng đá nữa. Thật vậy, bóng đá không những “ghi bàn” vào đời sống thế giới mà còn để lại nhiều dấu ấn trong ngôn ngữ, đặc biệt là trong tiếng Anh, quê hương của môn thể thao vua này. Hãy cùng English4ALL khám phá những cụm từ và thành ngữ tiếng Anh bắt nguồn từ bóng đá nhé! All aboard!!!!

Football Idioms 2

1. Bất kỳ một nhân viên nào mới được tuyển, mình luôn dặn dò các em phải “keep your eye on the ball” tức là phải luôn để mắt, tập trung cao độ vào công việc. Nếu ai đó không tập trung, sao lãng, lơ là, tức là họ đã “take his/her eye off the ball” rồi.

Ví dụ: “If you want to be successful in this job, you have to keep your eye on the ball”

(Nếu em muốn thành công trong cái nghề này, em phải tập trung vào)

2. Ngày xưa khi mình còn làm ở bộ phận này, mình sẽ trực tiếp tham gia vào các phần của dự án, tuy nhiên bởi vì bây giờ mình đã chuyển sang bộ phận khác rồi, dù rất muốn xắn tay hỗ trợ các bạn, nhưng mình cũng chỉ có thể “to watch from the sidelines”, quan sát từ xa, đứng nhìn  thôi. Haizzz. Phải “watch from the sidelines” thì mới hiểu nổi sự bực tức của Sir Alex Ferguson khi ngồi ngoài xem Rooney không ghi được bàn mà không vào đá thay được.

Ví dụ: I moved to Marketing Department, so I no matter how hard Sale teams tried to solve the problem, I can watch from sidelines only without any help.”

(Tớ chuyển sang phòng Marketing rồi nên vì vậy dù bọn Sales có cực khổ như thế nào trong việc giải quyết vụ này thì tớ cũng chịu, chỉ đứng xem chứ không giúp được gì)

3. Trong đá bóng, khi hai cầu thủ đứng ở giữa sân phát bóng cho nhau, đó chinh là nghi thức bắt đầu trận đấu bóng. Dần dần, cuộc sống cũng mượn hình ảnh đó của bóng đá để nói về việc bắt đầu một việc gì đó bằng cách nói “to kick something off” hay “kick off”.

Ví dụ: If you are interested in that idea, it should kicked off right now”

(Nếu cậu thích thú với cái ý tưởng đó, thì phải “nhích” ngay đi!!!!”

4. Nếu ai đó “to move the goalposts” không phải là họ khiêng cái khung thành ra chỗ khác, đơn giản là họ đang thay đổi luật chơi mà thôi.

Ví dụ: Xi Jinping got very angry because Vietnamese government moved the goalposts: shouting loudly instead of keeping silent as usual.

(Tập Cận Bình rất cú khi chính phủ Việt Nam đã thay đổi luật chơi: hét thật to thay vì giữ im lặng như mọi khi”

5. “A political football” không phải là một trận đấu bóng giữa Tập Cận Bình với Barack Obama, hay trận bóng giữa các chính trị gia. Tập tuổi gì mà đòi đá với Obama, đó là một vấn đề đang được bàn cãi hay gây nhiều tranh cãi.

Ví dụ: Immigration is a political football in the United Kingdom

(Nhập cư là vấn đề gây nhiều bàn cãi ở Anh Quốc)

6. Tối qua mình thức khua quá, thể nào hôm nay không thể nào “on the ball” – nhanh nhẹn, tinh nhanh như mọi ngày được. Haizzz.

Ví dụ: Watching Worldcup till late last night made me unable to be on the ball at work today.

(Tối qua xem World Cup muộn quá làm tớ hôm nay không thể nào mà nhanh nhẹ được ở chỗ làm)

7. Nếu bạn “kick around” với một cô gái, xin lỗi, bạn suốt đời FA,vì phụ nữ không giờ thích người ứng xử thô lỗ, và thiếu tôn trọng cả.

Ví dụ: “Sorry, you are very nice, but I am sorry, because I realised that you are good at kicking me around only.

(Xin lỗi, anh rất tốt, nhưng em rất tiếc, bởi vì em nhận ra rằng anh chỉ giỏi không tôn trọng và lỗ mãng với em thôi)

8. Trong bóng đá, những kẻ đá dội lưới nhà bao giờ cũng bị coi là tội đồ đối với người hâm mộ, và trong cuộc sống cũng vậy, nếu như bạn “to score an own goal” tức là bạn đã mua dây buộc bụng, hay nói dân dã là tự tay bóp………cổ mình, ảnh hưởng đến quyền lợi của chính mình.

Ví dụ: By introducing her best friend, Quan Kul, to her boyfriend, Maria Ozawa scored an own goal. He left her to get married to Quan.

(Chính vì giới thiệu bạn thân nhất của mình, Quân Kul với bạn trai, Maria Ozawa đã tự hại mình. Anh ta đã bỏ nàng và kết hôn với thằng Quân)

9. Ngày xưa ngày còn ở Việt Nam, mình có lên Megastar xem bộ phim Mỹ “She is out of my league”, hồi đó ngu, chẳng biết dịch thế nào cho phải, nhưng bây giờ đỡ nhiều rồi, đã biết từ ‘league” còn được dùng để chỉ một tầng lớp, một giới nào đó cụ thể trong xã hội. Như mình, đi bộ, ăn mặc bình thường, dùng Nokia 1200 mà lại đòi yêu một em chân dài, chỉ quen đi bốn bánh, xài Vertu xách hàng hiệu, thì quá là “đùa mốc mà đòi mâm son”. Tiếng Anh thì nói ngắn gọn hơn “out of league” (ngoài tầm với)

Ví dụ: Taylor Swift is out of my league, because I am very poor and stupid.

(Taylor Swift nằm ngoài tầm với của tôi, một thằng đã ngu lại còn nghèo.)

10. Trong cuộc đấu tranh của Việt Nam chống sự bành trướng xấu xí của Trung Quốc, rất nhiều quốc gia đã “take sides with us”, họ đã bày tỏ sự ủng hộ, về phe với chúng ta.

Ví dụ: Many countries will surely take sides with Vietnam in the long-term struggle against Chinese expansionism.

(Trong cuộc đấu tranh lâu dài chống chủ nghĩa bành trướng của Trung Quốc, rất nhiều quốc gia sẽ đứng về phía Việt Nam)

11. “Thổi còi” trong bóng đá tức là cảnh báo phạm luật, còn nếu bạn “thổi còi” ai đó (to blow the whistle on someone) thì tức là bạn cảnh cáo những việc làm sai trái của họ. Whislte là cái còi, không phải cái kèn nhé.

Ví dụ: Angry protests in Vietnam blow the whitsle on China to stop its invasion. Unfortunately, it is deaf.

(Những sự phản đối giận dữ ở Việt Nam cảnh báo Trung Quốc hãy ngừng hành động xâm lấn của chúng lại. Rất tiếc, chúng nó bị điếc.)

12. Không những trong bóng đá, mà trong kinh doanh, công việc, cuộc sống, chúng ta luôn cần phải có những chiến lược, những “game plan” để đảm bảo thành công.

Ví dụ: M&A is shaped out in our game plan for next stage.

(Mua bán và sát nhập được định hình trong chiến lược của chúng tôi cho giai đoạn tới)

13. Ở trong bóng đá, thường chẳng có ai biết trước tỉ số (trừ bọn nhà cái và bán độ!!!!) nhưng trong cuộc sông, nếu ai đó “know the score” tức là họ đã biết hết về tình hình trong một trường hợp nào đó.

Ví dụ: It is no need to inform her of termination. She seems to know the score.

(Khỏi cần phải báo cho nó về chuyện đuổi việc. Có vẻ như nó biết trước rồi!)

14. Nếu một ý tưởng, sự kiện hay bất kì điều gì đó mang tính thay đổi quan trọng cách nghĩ, cách làm, người ta sẽ gọi đó là “a game changer

Ví dụ: Hiring Mark should be a real game changer for the company.

(Thuê thằng Mark về sẽ là một bước chuyển mình trọng đại cho công ty)

 Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về English For All (EFA)

Bạn có biết?

– “Chó ngáp phải ruồi!” tiếng Anh sẽ nói như thế nào? Đơn giản: What a score!

 

Look! Which idioms you get today? Drop them in your notebook.

* Đừng giam hãm những thành ngữ mới này trong cuốn sổ của bạn. Hãy “thả” chúng ra trong bất kỳ tình huống giao tiếp nào mà bạn thấy là có thể phù hợp để sử dụng. Dùng chúng thường xuyên, chúng sẽ là của bạn.

to keep one’s eye on/to take one’s eye off) the ball Out of league
to kick something off to take sides
to move the goalposts  a game plan 
a political football  to blow the whistle on someone 
to be on the ball to know the score 
to kick someone around a game changer
to score an own goal  to watch from the sidelines

(NEW) NOW THE TIME FOR WRAPPING UP

[WATU 2]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *